• Nhận tài liệu mới nhất
  • Hotline

120 Thuật ngữ Email Marketing thường gặp bạn cần biết (2020)

Thế giới email marketing rộng lớn với vô số từ ngữ chuyên ngành mà không phải ai cũng biết. Lẽ dĩ nhiên, nếu không hiểu rõ định nghĩa từng thuật ngữ email marketing ấy, bạn chắc chắn sẽ gặp không ít khó khăn trong quá trình tự triển khai các chiến dịch marketing hay thuê dịch vụ từ các công ty chuyên Email Marketing.

Bản thân tôi với định hướng phát triển thành marketer chuyên nghiệp, tôi luôn không ngừng tìm tòi tất cả thuật ngữ email marketing chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc của mình ngày càng suôn sẻ, tốt đẹp hơn. 

Bài viết dưới đây là 120 thuật ngữ khá phổ biến mà tôi đã tổng hợp được trong suốt thời gian qua. Dù là người sành sỏi trong việc gửi email marketing hay chỉ mới tập tành làm quen thì tôi tin rằng 120 thuật ngữ này không quá xa lạ, thậm chí bạn đã bắt gặp nhiều lần. 

Không để bạn chờ lâu, chúng ta cùng tìm hiểu bài viết nhé!

A/B Split Test – Thử nghiệm phân tách A/B

Là một quy trình tối ưu hóa mà trong đó danh sách email sẽ được chia thành 2 phiên bản khác nhau (A và B). Sau đó, người dùng tiến hành gửi email với nội dung cũng có phần khác biệt cho cả 2 phiên bản để đánh giá xem phiên bản (danh sách) nào hoạt động hiệu quả hơn hay email nào có khả năng chuyển đổi cao hơn.

Ví dụ: doanh nghiệp sử dụng chiến dịch thư điện tử gửi đến khách hàng, trong đó họ gửi email có đính kèm một hành động kêu gọi – call to action cụ thể, chẳng hạn như “đăng ký trong vòng 24h để được giảm giá 20%” đến nửa danh sách (phiên bản A), còn tin nhắn gửi đến nửa danh sách còn lại (phiên bản B) không có hành động kêu gọi. Từ đó, xác định xem email có đính kèm hành động kêu gọi tham gia đăng ký cho chương trình giảm giá 20% có hiệu quả không. 

Acceptance Rate – Tỷ lệ chấp thuận

Tỷ lệ chấp thuận cho biết phần trăm số email đã được máy chủ chấp nhận gửi đi. Lưu ý những email được chấp thuận không phải lúc nào cũng có thể nằm trong hộp thư đến của người nhận.

ALT tags – Thẻ ALT

Thẻ ALT (hay Alternative information tags) là đoạn văn bản mô tả nội dung hình ảnh mà bạn đính kèm trong email. Đoạn code để chèn thẻ ALT cho ảnh có dạng như sau:

<img title=”thẻ tiêu đề của ảnh” src=”đường link của ảnh” alt=”thẻ alt của ảnh” />

Các tiêu chí khi đặt thẻ ALT bao gồm:

  • Nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, nên ít hơn 225 ký tự. 
  • Chọn lọc từ khóa chính vào nội dung thẻ, tránh tình trạng nhồi nhét.
  • Nếu nội dung là tiếng Việt thì nên viết tiếng Việt có dấu và có thể chứa khoảng trắng. 

Animated Gif – Ảnh động Gif

Ảnh Gif – tên viết tắt của Graphics Interchange Format, là một dạng hình ảnh có khả năng “chuyển động” như video nhưng không phát ra âm thanh. Một ảnh GIF thường sử dụng tệp tin bitmap và bao gồm ít hơn 256 gam màu cho mỗi khung hình. 

ảnh gif
Ảnh gif trong email marketing giúp thư trở nên sống động hơn

Ảnh động GIF đang dần trở nên khá phổ biến, không chỉ với email marketing mà còn được áp dụng trong nhiều chiến lược khác nhờ vào tính hữu ích trong việc truyền đạt những câu chuyện cười, cảm xúc và ý tưởng nhằm kéo người dùng hiệu quả hơn. 

Attachment – Tệp tin đính kèm

Attachment có thể hiểu là một tệp tin (file) được đính kèm vào email của bạn. Hình thức này ẩn chứa khá nhiều rủi ro, nhất là khi có tổ chức hay tài khoản email không xác định rõ danh tính lợi dụng để gửi file mang theo virus. 

Vì thế, tốt nhất là bạn nên hạn chế gửi kèm bất kỳ tệp tin nào trong email, với những email quảng cáo càng nên tránh. 

Authentication – xác thực email

Authentication là phần dữ liệu được mã hóa vào mỗi email nhằm cung cấp thông tin email đến từ đâu và máy chủ nào chuyển tiếp tin nhắn. 

Dữ liệu này được sử dụng để quyết định xem email có được gửi đến hộp thư đến không hay lại bị chuyển vào hộp thư rác.

Autoresponder – Tự phản hồi

Autoresponder là một hoặc một chuỗi các email được thiết lập tự động theo lịch trình và thứ tự đã định sẵn để gửi tới người dùng sau khi họ đăng ký vào danh sách nhận tin của bạn. 

Autoresponder còn được gọi với tên khác là drip campaign (chiến lược email nhỏ giọt). 

autoresponder
Ví dụ cho một drip campaign, hay còn gọi là autoresponder

Behavioral Email – Email dựa trên sự tương tác của khách hàng

Là những email được tự động điều chỉnh để gửi đến khách hàng dựa trên tương tác của họ với website, sản phẩm hoặc ứng dụng mà bạn cung cấp.

Blacklist – Danh sách đen

Danh sách đen là danh sách các địa chỉ IP hoặc tên miền chuyên gửi tin rác. Lẽ dĩ nhiên, bất kỳ tài khoản nào nằm trong danh sách đen thì email họ gửi tới sẽ không bao giờ được chuyển tiếp vào hộp thư đến.

Block – Chặn email

Block là một vấn đề nghiêm trọng trong chiến dịch email marketing. 

Khi bạn block (hay chặn) một địa chỉ IP nào đó người đó sẽ không bao giờ gửi được email cho bạn. Đổi lại, nếu không may mắn nằm trong danh sách chặn của khách hàng thì email bạn gửi sẽ không thể đến được hộp thư của họ.

Bounce Rate – Tỷ lệ email hỏng

Bounce Rate là gì? Là tỷ lệ các email bị trả về sau khi gửi. Tình trạng này xảy ra có thể do tài khoản email của người nhận không còn tồn tại, hộp thư người nhận bị đầy hoặc có khi do chính email của bạn không đáp ứng nhu cầu khách hàng. 

Bounce rate được phân thành 2 cấp độ nặng, nhẹ khác nhau. Nhìn chung, tỷ lệ bounce rate chấp nhận được là dưới 5%. Tỷ lệ này càng thấp thì khả năng gửi thư thành công sẽ cao hơn.

Broadcast 

Tương tự như email blast, broadcast là hành động gửi email với cùng nội dung đến cho người dùng trong cùng một thời điểm nhất định. 

Cách thức này khá hiệu quả cho những email quảng bá và email thông báo nội dung hữu ích.

Bulk Folder – tập thư rác

Bulk Folder là một tên gọi khác của spam folder với cùng ý nghĩa là tập thư rác. 

Hiểu đơn giản thì đây là những email chất lượng thấp, chứa nội dung quảng cáo phiền toái mà người nhận không hề quan tâm hay mong muốn được biết.

Call to Action (CTA) – Hành động kêu gọi 

Là một từ hoặc một cụm từ có tính mời gọi nhằm hướng người đọc đến một hành động cụ thể. Thông điệp này thường hiển thị dưới dạng nút “đăng ký”, “đặt hàng” hoặc một đường link dẫn đến page hoặc website nào đó.

lời kêu gọi
Ví dụ cho thuật ngữ marketing CTA tức kêu gọi hành động

Hành động kêu gọi được đánh giá là một trong những cách thức thu hút khách hàng hiệu quả nhất của chiến dịch email marketing. 

CAN SPAM – Đạo luật CAN SPAM

Can Spam là từ viết tắt của “Controlling the Assault of Non-Solicited Pornography And Marketing”, là một đạo luật được ban hành bởi các chuyên gia người Mỹ vào năm 2003, bao gồm những quy định dành cho email mang tính chất thương mại. 

Cụ thể, nội dung của đạo luật cho phép người nhận email có quyền từ chối email từ một doanh nghiệp hay cá nhân nào đó và đưa ra hình phạt đối với những nhà tiếp thị không tuân thủ các quy tắc khi gửi email marketing.

Tại Việt Nam, đạo luật này được quy định tại nghị định 90/2008/NĐ-CP

CASL (Canadian Anti-Spam Law)

CASL là đạo luật với nội dung tương tự như CAN SPAM kể trên nhưng được ban hành bởi Canada và có hiệu lực vào tháng 6/2014. 

Cinemagraph 

Cinemagraph là một dạng video ngắn với một vài chi tiết chuyển động mượt mà lặp đi lặp lại với phông nền đứng yên. 

cinemagraph
Cinemagraph thuật ngữ email marketimg về ảnh động

Ngoài các video truyền thống, bạn nên thử trải nghiệm gửi email với ảnh động cinemagraph nhằm tăng tính sinh động, giải trí cao, thu hút người dùng dễ dàng hơn.

CTR thể hiện tỷ lệ % số người đã nhấp vào đường dẫn link đính kèm trong email. Trong trường hợp có những người thực hiện quá trình nhấp nhiều lần, tỷ lệ đó sẽ hiển thị thành “unique click through rate”, khái niệm này sẽ được giải nghĩa trong phần bên dưới.

Click-to-Open Rate

Click-to-open-rate là tỷ lệ % số người nhấp vào các đường link trong số những người đã mở và đọc email bạn gửi đến. Giả sử, email của bạn có 1000 người nhận mở nó và 300 người trong số đó nhấp vào liên kết đính kèm với email. Vậy, tỷ lệ click-to-open của bạn sẽ là 30%.

Chỉ số click-to-open-rate càng cao thì khả năng khuyến khích người dùng mua hàng càng lớn. 

Complaint Rate – Tỷ lệ khiếu nại thư rác

Tỷ lệ khiếu nại cho biết tỷ lệ % người dùng đánh dấu thư nhận được là thư rác. Từ đó, báo cáo sẽ được gửi đến các nhà cung cấp dịch vụ email. Nếu có quá nhiều thông báo như vậy, email của bạn sẽ lập tức bị gắn cờ thư rác mãi mãi. 

Đây là một trong những chỉ số nguy hiểm nhất của email marketing, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các chiến dịch marketing trong tương lai. 

Confidence Level – Mức độ tin cậy

Mức độ tin cậy là một trong những chỉ số % quan trọng trong quy trình thử nghiệm phân tách A/B nhằm đánh giá phiên bản nào sẽ hoạt động tốt hơn. 

Có 2 khoảng thang đo mức độ tin cậy phổ biến là 95% và 99%. Tuy khoảng 99% nghiêm ngặt và đáng tin cậy hơn nhưng trong chiến dịch email marketing, marketer vẫn ưa chuộng sử dụng khoảng 95% hơn.

Contact List – danh sách gửi

Contact list là tên gọi khác của mailing list với cùng ý nghĩa danh sách gửi, bao gồm các địa chỉ, tài khoản email sẽ được nhận tin nhắn, thông báo trong cùng chiến dịch email marketing.

Conversion Rate – Tỷ lệ chuyển đổi

Tỷ lệ chuyển đổi thể hiện tỷ lệ % người nhận thực hiện một hành động cụ thể sau khi nhận email, chẳng hạn như: trả lời email, đặt hàng hay nhấp nút đăng ký sử dụng dịch vụ. 

tỷ lệ chuyển đổi email marketing
Mô hình minh họa cho quy trình chuyển đổi

Giả sử, bạn gửi email đến 100 khách hàng với nội dung chào bán sản phẩm và 5 người trong số đó hoàn thành đặt hàng. Vậy, tỷ lệ chuyển đổi trong trường hợp này là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi cao chứng tỏ chiến dịch marketing đang rất thành công.

CPM (Cost Per Thousand)

CPM hay CPT, hiểu đơn giản thì đây là chi phí bạn trích ra để thuê danh sách địa chỉ email của 1000 người.

CPM là thuật ngữ khá quen thuộc không chỉ với Email Marketing mà còn với toàn ngành Digital Marketing nói chung, hỗ trợ hiệu quả cho marketer trong việc quảng bá thương hiệu và kinh doanh sản phẩm.

CSS – ngôn ngữ thiết kế email

CSS (Cascading Style Sheets) là một dạng ngôn ngữ thường được dùng trong việc thiết kế email và website. Nhờ vào CSS, email của bạn sẽ trông đẹp hơn với các font chữ đa dạng, màu sắc phong phú, và thậm chí các hình ảnh động và các hiệu ứng 3D tuyệt vời.

Dedicated Server – Máy chủ chuyên dụng

Máy chủ chuyên dụng ý chỉ đường truyền máy tính (hay chỉ IP) dùng để gửi các chiến dịch email. Máy chủ chuyên dụng thường kèm theo các thiết bị hỗ trợ đặc biệt như: HDD, SSD, RAM, CPU, và nguồn điện dự phòng.

Deliverability – khả năng gửi email thành công

Deliverability là khả năng chuyển giao email thành công đến hộp thư inbox của người nhận.

Đây là bước quan trọng cần thực hiện đầu tiên trước khi triển khai chiến dịch email marketing. 

Delivery Rate – Tỷ lệ gửi email thành công

Delivery rate cho biết tỷ lệ % email đã được chuyển giao tới hộp thư đến của người nhận trong số các email đã gửi đi. 

Deploy 

Deploy có thể hiểu theo 2 cách khác nhau:

  • Nghĩa thông thường là triển khai, ý chỉ triển khai chiến dịch email marketing.
  • Trong trường hợp chuyển giao email thì deploy còn có nghĩa là “Gửi”. 

DKIM (DomainKeys Identified Mail) – Kỹ thuật xác thực email

DKIM là một phương pháp hữu hiệu dùng để xác thực email bằng cách đánh dấu khóa riêng dưới dạng chữ hoặc số rồi sau đó xác thực trên máy chủ nhận thư (hoặc ISP) bằng khóa chung có trong DNS. 

Mục đích của phương pháp này là đảm bảo rõ nguồn gốc email, tránh tình trạng bị gắn cờ thư rác; từ đó, giúp gia tăng tỷ lệ gửi email thành công (delivery rate).

Double Opt-in – Xác nhận kép 

Xác nhận kép là quá trình yêu cầu người dùng xác nhận lại email của mình trong welcome email (email được gửi sau khi đăng ký mong muốn nhận bản tin trên website của công ty) nếu muốn được thêm vào danh sách nhận tin. 

Thông thường, họ có thể xác nhận email bằng cách phản hồi lại email hoặc click vào một đường link được đính kèm trong email.

Drip Marketing – Marketing nhỏ giọt

Marketing nhỏ giọt được hiểu là chiến lược marketing tự động gửi hàng loạt email đến khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Autoresponders (thuật ngữ số 7) là một ví dụ về chiến dịch marketing nhỏ giọt.

Dynamic Content – Content gửi riêng cho từng đối tượng khách hàng

Dynamic content là dạng content hiển thị riêng cho từng người dựa trên dữ liệu người dùng đã đăng ký trước đó, chẳng hạn như: giới tính, địac chỉ, hành vi mua hàng, v.v. =.

Email Analytics – Kỹ thuật phân tích Email 

Kỹ thuật phân tích email bao gồm tất cả các phương pháp và số liệu được sử dụng để đo lường hiệu quả các chương trình chạy trong email.

Email Appending – bổ sung email

Email Appending là phương pháp liên quan đến việc lấy dữ liệu khách hàng đã biết (chẳng hạn như tên và địa chỉ bưu chính) rồi đối chiếu chúng với cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp để lấy địa chỉ email..

Email Campaign – chiến dịch Email

Mỗi lần bạn gửi tin nhắn quảng cáo đến khách hàng hoặc người đăng ký sử dụng dịch vụ công ty nghĩa là bạn đang tiến hành một chiến dịch email marketing. 

Thuật ngữ bao gồm từ bước lên danh sách tài khoản email cần gửi, quá trình quảng bá cho đến khi thu nhận được kết quả triển khai.

Email Client – Chương trình đọc email

Chương trình đọc email là phần mềm mà người dùng sử dụng để kiểm tra tin nhắn gửi đến họ. Một số phần mềm phổ biến có thể kể đến như: Gmail, Hotmail, Microsoft Outlook. 

Email Domain – Tên miền của email

Tên miền của email có thể là tên trang web hoặc URL mà một email được gửi đi từ đó. Thông thường thì tên miền của email cũng chính là tên miền của công ty/ doanh nghiệp.

Email Harvesting – Thu hoạch email

Thu hoạch email là quá trình tìm kiếm số lượng lớn các địa chỉ email thông qua nhiều nguồn online khác nhau. Sau đó, thêm chúng vào danh sách gửi mail của riêng mình mà không được sự cho phép của người sở hữu email.

Hành động này thường xuất phát từ mục đích gửi email quy mô lớn hoặc gửi thư rác (spam).

Email Phishing – Email lừa đảo

Email lừa đảo là email được gửi bởi “tin tặc” (spammer) – thường lấy danh nghĩa là một doanh nghiệp/ tổ chức uy tín, thông báo đến người dùng những tin tức nguy cấp và yêu cầu họ cung cấp thông tin cá nhân quan trọng hoặc click vào đường link dẫn tới một website giả mạo. 

Tình trạng thông dụng nhất của dạng email này là giả mạo thành ngân hàng, website giao dịch trực tuyến, các công ty thẻ tín dụng để lừa người dùng chia sẻ các thông tin nhạy cảm như: tài khoản và mật khẩu đăng nhập, mật khẩu giao dịch, thẻ tín dụng và các thông tin quý giá khác.

Email Queue 

Email Queue là tệp chứa tất cả những email đã được thiết lập sẵn, chỉ đợi sự cho phép từ nhà cung cấp dịch vụ email để thực sự triển khai chúng.

Email Shares – lượt chia sẻ Email

Email shares thể hiện số lần email của bạn được chia sẻ hoặc cập nhật trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội. 

Số lượt chia sẻ có thể được tính tổng quát hoặc riêng lẻ theo từng địa chỉ IP.

Emoji – Biểu tượng cảm xúc

Biểu tượng cảm xúc là các ký tự đặc biệt hiển thị dưới dạng hình ảnh nhỏ mà bạn có thể thêm vào dòng tiêu đề email hoặc bất kỳ phần nội dung nào nhằm thể hiện cảm xúc cách chân thực, sinh động hơn.

biểu tượng cảm xúc
Biểu tượng cảm xúc chân thực, sinh động

Engagement – Tương tác

Tương tác là một chuỗi các hoạt động mà người dùng có thể thực hiện để phản hồi lại email của bạn, chẳng hạn như: mở email, nhấp vào đường link hay nút đăng ký, chia sẻ email, v.v.

ESP (Email Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ email 

Nhà cung cấp dịch vụ email là các công ty/ tổ chức đã cung cấp phần mềm và phần cứng giúp bạn quản lý danh sách khách hàng, triển khai và theo dõi hoạt động các chiến dịch email.

Forwards – Lượt chuyển tiếp email

Forwards cho biết số lần mà người nhận đã chuyển tiếp tin nhắn, email của bạn đến những người dùng khác.

Google Analytics 

Google Analytics là gì – là một công cụ seo miễn phí, được sử dụng khá rộng do chính Google cung cấp với mục đích hỗ trợ người dùng theo dõi các tương tác xảy ra với email và mọi hoạt động người dùng thực hiện trên website của họ.

google analytics email marketing
Giao diện Google Analytics

Gravestoning – Phân loại email

Gravestoning là hành động được thực hiện bởi các ISP lớn như AOL, Gmail và Comcast trong đó một emai hết hiệu lực hoạt động sẽ được dùng để “bẫy” spam email.

Grey Mail

Grey email là những email mà người nhận không còn quan tâm đến, nhưng vẫn không hủy đăng ký nhận email và cũng không đánh dấu email đó là thư rác..

Hard Bounce 

Hard Bounce là tình trạng email không được gửi tới hộp thư đến của người nhận do địa chỉ email đó không còn tồn tại, không hợp lệ hoặc do chính máy chủ gửi email gặp trục trặc.

Header thường là các dòng mã code ở phía trên cùng mỗi email, bao gồm thông tin quan trọng về các thuộc tính email, như: địa chỉ IP người gửi, thông tin về các máy chủ đi qua, v.v. Tuy nhiên, người dùng email lại rất ít khi quan tâm đến phần header của email.

Honey Pot

Honey Pot là một email được tạo ra bởi các tổ chức chuyên chống lại spammer với mục đích giả dạng, đánh lừa spammer. Một khi honey pot được kích hoạt sử dụng trên website thì bất kỳ thư rác nào tới trang web cũng đều sẽ nhanh chóng bị gắn cờ spammer và ra sức ngăn chặn.

House List  

House List là danh sách chính tổng hợp những người đăng ký nhận email. Đây đặc biệt là một danh sách hợp pháp, có sự chấp thuận từ người nhận.

HTML5 

HTML5 là ngôn ngữ lập trình được phát triển trên nền tảng ngôn ngữ HTML cho phép các lập trình viên thỏa sức sáng tạo thiết kế email với các thẻ hình ảnh, video đa dạng, phong phú.

Image Blocking – Ngăn chặn hình ảnh

Image Blocking là một cài đặt mặc định trong các chương trình đọc email (email clients) với chức năng ngăn chặn hình xuất hiển thị trong email. 

Tính năng này có thể được tắt hoặc bật tùy theo nhu cầu sử dụng của người nhận email. Tuy nhiên, image blocking đôi khi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự xuất hiện của email.              

Inactives

Inactives là thuật ngữ dùng để chỉ những người có trong danh sách gửi email nhưng không mở đọc hay có bất kỳ phản hồi nào với email mà bạn gửi trong một khoảng thời gian dài, thường là từ 1 tháng trở lên.

Inbox Placement Rate – Tỷ lệ email tới hộp thư đến

Inbox Placement Rate cho biết tần suất các email bạn gửi thực sự được chuyển tới Hộp thư đến người đăng ký nhận tin là bao nhiêu phần trăm?

IP Address – Địa chỉ IP

Tôi đã nhắc đến cụm từ “địa chỉ IP” khá nhiều trong các thuật ngữ trên. Đây đơn giản là công cụ được sử dụng để xác định danh tính người gửi email từ khắp nơi trên thế giới thông qua giao diện Internet, hiển thị dưới dạng một chuỗi số phân tách nhau bằng dấu chấm.

IP Warmup

IP Warmup là hành động gửi tới một địa chỉ IP với số lượng tăng dần theo kế hoạch hợp  lý. Quá trình này không chỉ tạo lòng tin với khách hàng mà còn góp phần thiết lập độ uy tín với các ISP. 

ISP (Internet Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet

ISP là tên gọi chung cho các công ty cung cấp truy cập Internet cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp. 

Riêng với chiến dịch email marketing, ISPs cũng thường cung cấp tài khoản email cho người dùng. Trong trường hợp này, ISP còn có thể được hiểu là nhà cung cấp tài khoản email.

Jpeg (Joint Photographic Experts Group)

thuật ngữ jpeg
JPEG thuật ngữ trong marketing về tệp ảnh

Jpeg là một định dạng phổ biến cho tệp tin hình ảnh. Thuật ngữ này chắc đã quá quen thuộc với bạn mà phải không?

Landing Page –  Trang đích

Landing Page là trang web sẽ xuất hiện sau khi bạn click vào một đường link nào đó đính kèm trong email. Landing page còn được thêm vào dưới nhiều hình thức khác nhau, như: đường link quảng cáo hoặc bất kỳ định dạng nội dung trực tuyến nào khác.

List Broker – Nhà môi giới danh sách email

List broker là một chuyên gia trong việc kết nối và thực hiện các giao dịch giữa chủ sở hữu danh sách và nhà email marketer.

List Churn – Thoát khỏi danh sách email

List churn là thuật ngữ chung dùng để chỉ những hành động “bất hợp tác” với mong muốn được thoát ra khỏi một danh sách email nào đó, chẳng hạn như: đổi địa chỉ email, không mở đọc email đó thêm lần nào nữa, v.v.

List Fatigue  

List Fatigue biểu thị cho sự giảm dần tương tác của người dùng đối với những email được gửi đến quá thường xuyên.

List Growth – Phát triển danh sách email

List Growth là quá trình phát triển danh sách email bằng cách thêm người nhận mới vào. Lưu ý là danh sách phát triển bao gồm luôn cả những người không còn muốn tương tác ở list churn nên dù list churn có ảnh hưởng tiêu cực thế nào thì list growth nhìn chung vẫn thể hiện danh sách email đang tăng trưởng vượt trội.

List Hygiene – dọn dẹp lại danh sách email

Dọn dẹp lại danh sách email cũng đồng nghĩa với việc bạn cập nhật một phiên bản hoàn toàn mới cho nó bằng cách loại bỏ những tài khoản email đã hủy đăng ký nhận tin hoặc không còn phản hồi lại email bạn gửi trong thời gian dài.

List Rental – Cho thuê danh sách email

Cho thuê danh sách email là một cuộc giao dịch diễn ra giữa email marketer và chủ sở hữu email, trong đó, chủ sở hữu đồng ý nhận email từ marketer, sau đó, gửi email vừa nhận đến danh sách có sẵn của họ và bắt đầu giúp marketer triển khai chiến dịch.

Marketing Automation – Marketing tự động hóa

Marketing tự động hóa là một chiến lược marketing quen thuộc bao gồm việc xác định thông tin liên lạc đến các phân khúc khách hàng khác nhau, sau đó cài đặt các email tự động gửi đến họ. Autoresponders là một ví dụ về chiến lược động hóa marketing.

MIME (Multi-Purpose Internet Mail Extensions) 

MINE là một phần mở rộng của giao thức email gốc cho phép mọi người gửi và trao đổi qua lại các định dạng tệp khác nhau.

Ví dụ: Nếu chương trình đọc email của người nhận không thể đọc HTML mà chỉ có thể hiển thị dạng text thì nhờ MIME, email dù ở dạng HTML cũng sẽ tự động trả về dạng text.

Onboarding – Đào tạo nhập môn

Onboarding hay đào tạo nhập môn đối với khái niệm marketing có thể hiểu là quy trình giáo dục và đào tạo khách hàng cũ hoặc khách hàng mới về các điểm mạnh và hoạt động kinh doanh của bạn. Welcome emails là một ví dụ điển hình của hình thức onboarding.

Opt-in Box 

Opt-in Box là mục cài đặt được thiết lập trên website, đặc biệt chứa các biểu mẫu đăng ký nhằm khuyến khích người truy cập tham gia vào danh sách nhận tin thông qua email của bạn.

Opt-in Rate – Tỷ lệ đăng ký nhận tin qua email

Opt-in rate là chỉ số cho biết có bao nhiêu % khách truy cập website (hoặc các trang landing page) đã đăng ký để nhận email từ bạn. 

Opt-out – Hủy đăng ký

Opt-out là hành động người nhận email hủy đăng ký và thoát khỏi danh sách email.

Pre-Header Text  

Pre-Header Text là phần nội dung luôn hiển thị dưới dạng text đơn thuần và xuất hiện ngay bên dưới tiêu đề email trong hộp thư đến (Inbox)..

Permission – sự cho phép từ người nhận

Permission là quá trình nhận được sự đồng ý từ người nhận email, thông thường người nhận này đến từ danh sách opt-in chứ không phải bất kỳ nguồn mua bán nào khác.

Personalization – Cá nhân hóa nội dung email

Cá nhân hóa nội dung email là chiến lược tiếp thị tùy chỉnh thông điệp email dựa trên thông tin khách hàng. Dynamic content là một kỹ thuật điển hình của quy trình cá nhân hóa nội dung email khi chèn từng tên người đăng ký vào dòng chủ đề (subject line).

Plain Text – Email văn bản thuần túy

Trái ngược với định dạng email HTML, plain text là một bố cục hoặc định dạng email chỉ sử dụng text đơn thuần cùng với lời kêu gọi hành động (call-to-action) được liên kết đến một trang đích nhất định mà không kèm ảnh hay bất kỳ kỹ thuật phức tạp nào vào email.

Png (Portable Network Graphics) – đồ họa mạng di động

thuật ngữ png
PNG thuật ngữ marketing về tệp hình

Png là định dạng tệp hình ảnh thường được sử rộng rãi trên Internet nói chung và trong email nói riêng nhằm hỗ trợ nén dữ liệu nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng hình ảnh. 

Preference Center – Trang bổ sung thông tin

Preference Center là một trang xuất hiện trên website của bạn hoặc được lưu trữ bởi nhà cung cấp dịch vụ email, cho phép người đăng ký chỉnh sửa thông tin của họ và kiểm soát tần suất họ nhận được email từ bạn..

Preview Pane – Ngăn xem trước

Preview Pane là phần xuất hiện trên cùng trong hộp thư đến giúp người dùng xem trước được nội dung email trong khi vẫn thấy được danh sách các email khác. Tuy nhiên, preview pane những năm gần đây đã không còn được sử dụng phổ biến như trước.

Privacy Policy – Chính sách bảo mật

Website nào cũng đều cần phải có chính sách bảo mật riêng, trong đó nêu rõ những quy định của website hoặc công ty về việc thu thập cũng như sử dụng thông tin người dùng, những gì họ được làm và không được làm với các thông tin ấy. 

Promotional Emails – email quảng cáo

Promotional Emails là những email được gửi đi để thông báo hoặc quảng bá sản phẩm/ dịch vụ mà công ty bạn cung cấp.

Promotional emails gần như xuất hiện trong tất cả chiến dịch email marketing.

Promotions Tab

Promotional Tab là một tính năng mới được Gmail thêm vào gần đây giúp di chuyển hầu hết các email quảng cáo ra từ chế độ xem trước của hộp thư đến vào trong tab này.

Re-engagement Campaign – chiến dịch tái tương tác với người dùng

Re-engagement Campaign là một chiến dịch email được gửi đi với mục đích khuyến khích người đăng ký đã lâu không phản hồi lại email bạn gửi đến quay lại tương tác với bạn..

Rendering

Rendering là kỹ thuật tối ưu sao cho email được chuyển tới hộp thư đến của người nhận 

Re-send – Gửi lại thư

Re-send là thao tác gửi lại email với cùng nội dung lần thứ hai để cố gắng thu hút nhiều người phản hồi hơn.

Responsive Design 

Responsive Design là dạng thiết kế đa năng, được tối ưu hóa để đáp ứng mọi giao diện của thiết bị điện tử, dù là điện thoại di động, máy tính bàn hay máy tính xách tay.

Retention – duy trì quan hệ khách hàng

Retention là một hình thức tiếp thị tập trung vào việc thu hút khách hàng hiện tại hoặc khách hàng trung thành tăng cường tương tác với bạn thay vì tìm kiếm khách hàng mới..

Revenue Per Email Sent – doanh thu từ mỗi email đã gửi

Doanh thu từ email là số tiền bạn đã kiếm được cho mỗi email bạn đã gửi. 

Scraping – khai thác dữ liệu

Scraping là một tiểu xảo spam tinh vi. Đầu tiên, spammer sẽ lướt qua nhiều website trên Internet để thu thập càng nhiều địa chỉ email càng tốt. Sau đó, họ sẽ tiến hành gửi email cho các tài khoản này. 

Scraping còn được thể hiện qua việc đánh vần tên email, chẳng hạn như: “Barbara (at) gmail dot com” nhằm đánh lạc hướng các chương trình quét spam từ email.

Segmentation – Phân khúc người nhận email

Segmentation là quy trình phân loại danh sách người nhận email thành nhiều phân khúc khác nhau theo từng mục riêng biệt, có thể dựa trên sở thích cá nhân, giới tính, hành vì mua hàng, lần mở mail cuối cùng, v.v.

Sender Name – Tên người gửi

Sender Name là một mục thiết yếu trong bất kỳ email gửi đến nào, hiển thị cho người nhận biết họ đang nhận được email từ ai. Tên người gửi thường được in đậm trong hộp thư  đến.

Sender Score

Sender Score là số liệu đo lường được chỉ định bởi công ty ReturnPath giúp đánh giá uy tín các máy chủ gửi email theo thang điểm 0-100. Trên 90 điểm thể hiện máy chủ đáng tin cậy.

Shared Server 

Khác với máy chủ chuyên dụng (dedicated server), shared server là máy chủ hoặc địa chỉ IP được sử dụng cho nhiều website trong việc gửi email, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể. 

Signature File 

Signature File là một tập tin mặc định thường được ngắn ở cuối email, cung cấp thêm thông tin người gửi, bao gồm: tên công ty, thông tin liên lạc, v.v.

Single Opt-in – Đăng ký đơn

Đăng ký đơn có phần nhanh gọn hơn đăng ký kép (double opt-in), khi mà khách hàng sau bước đăng ký nhận email từ bạn, họ sẽ ngay lập tức được đưa vào danh sách email của doanh nghiệp, bắt đầu nhận email theo funnel, không cần phải xác nhận lại email.

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) – Giao thức chuyển thư đơn giản

SMTP là một dạng ngôn ngữ lập trình hoặc hệ thống giao thức dùng để truyền tải email trên toàn thế giới thông qua mạng Internet. 

Soft Bounce

Soft Bounce cũng có nghĩa là tình trạng thư gửi không thành công nhưng nguyên nhân không nghiêm trọng như hard bounce. Nguyên nhân chủ yếu là do hộp thư đến của người nhận đã đầy hoặc máy chủ tạm thời không có kết nối internet.As opposed to a hard bounce. Less severe than a hard bounce. 

Solo Ads 

Solo Ads tương tự dịch vụ cho thuê danh sách email (list rental) khi email marketer phải chi tiền cho chủ sở hữu email giúp họ gửi email đến 1 danh sách đã được tổng hợp trước đó. 

Hình thức này được áp dụng nhiều trong affiliate marketing hơn là B2B hay B2C.

Spam – Thư rác

Có 2 định nghĩa cho thuật ngữ Spam (thư rác):

  • Đầu tiên là định nghĩa từ bộ luật CAN SPAM Act của Mỹ và CASL legislation của Canada, spam dùng để chỉ các thư điện tử vô bổ, lừa đảo thường chứa rất nhiều quảng cáo và được gửi vô tội vạ đến người dùng.  
  • Định nghĩa thứ 2 đến từ chính người dùng, spam với họ đơn giản chỉ là những email rất phiền toái mà không ai muốn nhận.

Spam Trap

Spam Trap là một địa chỉ email được tạo ra và sử dụng bởi các tổ chức chuyên dẹp thư rác  với mục đích xác định, ngăn chặn sự quấy nhiễu từ spammer.

Spammer – tin tặc

Spammer là từ dùng để chỉ người gửi thư rác (spam). 

Statistical Relevance

Statistical Relevance là thuật ngữ được sử dụng trong thử nghiệm phân tách A / B dùng để kiểm tra giả thuyết thống kê giữa 2 phiên bản có hợp lý hay không trước khi xác định kết quả cuối cùng.

Subject Line – dòng tiêu đề 

Thuật ngữ này đã quá quen thuộc với người dùng email rồi nhỉ? 

subject line
Dòng tiêu đề email thuật ngữ trong marketing

Đây được xem là thông điệp hoặc chủ đề chính mà người gửi muốn đề cập tới trong email.

Dòng tiêu đề phải đảm bảo ngắn gọn và cuốn hút người nhận ngay từ lần đầu nhận email. 

Subscriber – Người đăng ký  

Subscriber là những người đã để lại thông tin đăng ký trên website với mong muốn nhận thêm tin tức hoặc email từ công ty của bạn. 

Subscriber Value – giá trị của người đăng ký nhận email

Subscriber Value là chỉ số đánh giá về tầm quan trọng của người đăng ký nhận email/ người nhận email về mặt tài chính.

Suppression File – file các email bị chặn

Suppression File là danh sách các email mà doanh nghiệp tránh không gửi tin nhắn đến. Một số công ty còn tổng hợp hẳn danh sách các email nên chặn trên toàn cầu khiến cho các marketer ở công ty khác cũng không thể gửi email đến những tài khoản này. Some companies maintain a global suppression file. Even marketers in separate divisions may not mail to a global suppression file.

Targeting

Targeting cũng tương tự như segmenting (phân khúc khách hàng) trong danh sách email, có nghĩa là quy trình phân loại người nhận thành từng nhóm sao cho những người có cùng sở thích, hành vi mua hàng vào chung 1 nhóm.

Thank You Page

Thank you Page là trang sẽ hiển thị khi người dùng hoàn tất quá trình  xác nhận email trong biểu mẫu đăng ký và nhấp vào nút đăng ký nhận tin.

Throttling – Điều tiết gửi email

Throttling diễn tả quá trình triển khai email, gửi email theo từng đợt với số lượng người nhận nhất định chứ không gửi hết cho tất cả tại cùng một thời điểm. 

Chiến lược này góp phần cải thiện tỷ lệ gửi email thành công; đồng thời, giúp bạn quản lý phản hồi từ người dùng qua email tốt hơn.

Transactional Emails – Email giao dịch

Email giao dịch là email được gửi đi nhằm xác nhận đơn hàng, đặt phòng hay bất kỳ giao dịch kinh doanh nào khác giữa công ty và người dùng. Email giao dịch có tỷ lệ tương tác cao hơn email quảng cáo (promotional emails).

Triggered Emails – Emails được kích hoạt sẵn

Triggered email là một hình thức khác của chiến lược marketing tự động hóa. Cụ thể, đây là những email đã được lên kế hoạch trước bởi marketer và sẽ được gửi đi vào các dịp đặc biệt hoặc sự kiện quan trọng của công ty và cả khách hàng. 

Email chúc mừng sinh nhật (Birthday emails) là một ví dụ điển hình về triggered emails.

UCE (unsolicited commercial email) – thư rác

UCE thực chất chỉ là một tên gọi khác của Spam, có nghĩa là thư rác.

Tính ra chỉ mỗi “thư rác” mà có khá nhiều thuật ngữ chỉ định nhỉ ☺. Chung quy lại thì vẫn là những dạng email phiền toái mà không ai muốn được nhận!

Unique Click biểu thị cho tổng số người đã click vào đường link quảng cáo đính kèm trong email bạn gửi tới họ. 

Chỉ số này khác với click-through rate vì tính số người click chứ không phải tổng số click. 

It is more specific than overall, which just shows how many times your emails were clicked.

Unique Opens – số người mở email

Khi bạn gửi email đến người dùng, sẽ có vài trong số đó mở đọc email nhiều lần. Tuy nhiên, unique opens chỉ tính số người đã mở email chứ không phải số lần email được mở ra đọc. 

Unsubscribe Rate – Tỷ lệ hủy đăng ký

Unsubscribe Rate cho biết tần suất mọi người từ chối tham gia các chiến dịch email của bạn là bao nhiêu %. Đây là chỉ số khá quan trọng trong 1 chiến dịch email marketing.

Wearables – thiết bị thông minh có thể mang trên người

Wearables là bước phát triển công nghệ vượt bậc sau sự ra đời của thiết bị di động thông minh, bao gồm tất cả những phụ kiện có tích hợp bộ xử lý máy tính và nhiều tính năng hiện đại khác mà chúng ta có thể đeo trên người được, chẳng hạn như: Apple’s iWatch, mắt kính thông minh của Google, v.v.

Welcome emails/welcome series – Email chào mừng

Email chào mừng là một đoạn hoặc một chuỗi những email được gửi đến người dùng mới – những người lần đầu đăng ký nhận bản tin, thông báo trên website.

Whitelist – Danh sách trắng

Đối lập với danh sách đen, danh sách trắng là tổng hợp những địa chỉ IP hoặc tên miền đáng tin cậy và đáp ứng được các tiêu chuẩn của người nhận. 

Một khi đã nằm trong danh sách trắng, email bạn gửi đến khách hàng sẽ được đánh dấu là thư quan trọng, thậm chí, được chuyển đến một thư mục thích hợp trong hộp thư đến của họ. 

KẾT LUẬN 

120 thuật ngữ email marketing tôi định nghĩa trong bài viết chỉ là những thuật ngữ thường gặp nhất trong email marketing. Tất nhiên, để triển khai thành công 1 chiến dịch và ngày càng phát triển hơn trong tương lai, bạn cần tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ khác. 

Song, tôi hy vọng những kiến thức tôi chia sẻ phần nào giúp bạn vượt qua trở ngại về thuật ngữ khi thực hiện các dự án email marketing, công việc vì thế mà suôn sẻ hơn.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay thuật ngữ mới mẻ nào cần chia sẻ, hãy thoải mái viết ra ở phần bình luận bên dưới để mọi người cùng tham khảo nhé!

Chúc bạn thành công!


Đọc tiếp:

Tôi là Đỗ Bình Nguyên, hiện là Marketing Manager tại GTV SEO, chịu trách nhiệm cho việc lên chiến lược thúc đẩy và triển khai các chiến dịch Marketing Tổng thể nhằm thúc đẩy doanh số 2 mảng Dịch vụ SEO và Đào tạo SEO tại GTV. Với kiến thức và kinh nghiệm Marketing tổng thể, tôi hy vọng kiến thức tôi chia sẻ mang lại giá trị hữu ích thúc đẩy chiến dịch Marketing của doanh nghiệp bạn.

Nguyen Do

>